Kiểm soát cận thị là gì? Làm thế nào để kiểm soát cận thị?

Mục lục

”Kiểm soát cận thị” đã trở thành thuật ngữ được sử dụng ngày càng nhiều để mô tả việc sử dụng các phương pháp điều trị nhằm làm chậm sự tiến triển của cận thị. Kiểm soát cận thị đặc biệt quan trọng ở trẻ em, bởi vì đây là giai đoạn trong cuộc đời khi bệnh cận thị có nhiều khả năng tiến triển hoặc xấu đi nhanh chóng.

1. Kiểm soát cận thị là gì?

Kiểm soát cận thị rất quan trọng ở thanh thiếu niên vì thị lực của chúng vẫn có thể xấu đi, mặc dù với tốc độ chậm hơn so với trẻ nhỏ. Khoảng một nửa số thanh thiếu niên tiến triển cận thị ở mức ổn định vào khoảng 16 tuổi nhưng điều này có nghĩa là một nửa vẫn đang tiến triển, vì vậy lý tưởng nhất là nên tiếp tục điều trị kiểm soát cận thị cho đến khi trưởng thành sớm.

Có cha mẹ nào lại không muốn con mình có đôi mắt sáng khỏe? Rốt cuộc, chúng ta chỉ có một đôi mắt, và thị giác của chúng ta rất quý giá. Mặc dù trước đây trẻ bị cận thị có mắt xấu đi mỗi năm một cách tự nhiên được chấp nhận là bình thường, nhưng khi đã hiểu rõ về cận thị và các nguy cơ biến chứng do cận thị gây ra cho đôi mắt, thì vấn đề kiểm soát cận thị để phòng ngừa biến chứng cần được xem xét một cách nghiêm túc như khi ta đối diện với một vấn đề sức khỏe trầm trọng khác. (Mời đọc phần cận thị và các biến chứng của cận thị). Hãy nghĩ đến không chỉ ở hiện tại mà cả khi con bạn 30, 40, 50 tuổi và hơn thế nữa. Kiểm soát cận thị làm giảm nguy cơ phát triển các bệnh về mắt đe dọa chức năng thị giác ở con bạn.

Mục đích của việc kiểm soát cận thị là giúp ngăn ngừa mắt con bạn tiến triển thành cận thị cao. Cận thị cao được Tổ chức Y tế Thế giới định nghĩa là tật cận thị từ -5,00 trở lên. Mức độ cận thị càng cao thì nguy cơ sức khỏe mắt càng cao theo cấp số nhân.

​Nhiều trẻ em ngày nay đã bị cận thị từ khi còn rất nhỏ và chúng ta thường thấy độ cận thị ở mắt các em tăng lên từ  -1,00 đi ốp cho đến -1,50 đi ốp mỗi năm hoặc hơn. Với tốc độ đó, không lâu sau mắt trẻ sẽ bị cận thị nặng không hồi phục. Trẻ nhỏ hơn (8 tuổi trở xuống) cũng có nguy cơ cao hơn vì có nhiều thời gian hơn để mắt nặng hơn. Cận thị bệnh lý từ -10.00 trở lên là nguy cơ hiện hữu có thể xảy ra đối với một số trẻ nếu chúng không được kiểm soát cận thị một cách tích cực.

Kiểm soát cận thị cũng giúp con bạn tránh được tình trạng phải đeo kính dày và nặng trong suốt cuộc đời. Khi số độ cận tăng lên, mắt kính của trẻ trở nên dày hơn. Kính dày không chỉ gây khó chịu khi đeo mà còn kém thẩm mỹ. Nếu giữ được độ cận của con bạn ở mức thấp sẽ giúp chúng có nhiều lựa chọn các phương pháp phẫu thuật điều chỉnh thị lực hơn sau này khi trưởng thành.

2. Phương pháp điều trị cận thị

Chiến lược kiểm soát cận thị sẽ bao gồm 2 vấn đề lớn: các phương pháp điều trị bằng quang học và phương pháp điều trị bằng thuốc.

2.1. Điều trị bằng các phương pháp quang học

Các phương pháp điều trị kiểm soát cận thị bằng quang học bao gồm phương pháp chỉnh hình giác mạc hay orthokeratology (Ortho-K), phương pháp dùng kính áp tròng mềm được thiết kế đặc biệt và phương pháp dung mắt kính gọng đeo mắt đặc biệt kiểm soát cận thị. Phương pháp điều trị quang học hoạt động bằng cách thay đổi cách hội tụ ánh sáng đi vào mắt để tác động đến sự phát triển của trục nhãn cầu và do đó kìm hãm lại sự tiến triển cận thị.

Với kính thông thường và kính áp tròng, ánh sáng không được tập trung đồng đều trên toàn bộ bề mặt của võng mạc – là một màng thần kinh cảm nhận ánh sáng ở phía sau mắt. Trong khi tầm nhìn thẳng trung tâm rõ ràng được hội tụ rõ nét thì các tia sáng ngoại vi được hội tụ phía sau của võng mạc, điều này gây ra hiện tượng mờ cho phần võng mạc chu biên được gọi là mất nét kiểu viễn thị. Sự mất tiêu điểm ở võng mạc ngoại vi này là tác nhân kích thích mắt dài ra về phía tiêu cự ở phía sau phần võng mạc chu biên, chủ yếu xảy ra ở trẻ em hoặc thanh thiếu niên đang lớn. Khi mắt phát triển về chiều dài, mắt sẽ trở nên cận thị nặng hơn và dẫn đến các biến chứng của bệnh.

Khi đeo kính gọng thông thường, gây ra lệch tiêu cự dạng viễn thị ở chu biên
Khi đeo kính gọng thông thường, gây ra lệch tiêu cự dạng viễn thị ở chu biên
Phương pháp quang học khắc phục tình trạng lệch tiêu cự viễn thị chu biên, do đó ngăn chặn cận thị tiến triển
Phương pháp quang học khắc phục tình trạng lệch tiêu cự viễn thị chu biên, do đó ngăn chặn cận thị tiến triển

Nguyên tắc điều chỉnh thị lực kiểm soát cận thị bằng quang học là tạo ra cấu hình ngược lại, bằng cách làm cho các tia sáng ngoại vi hội tụ ở phía trước võng mạc. Loại cấu hình quang học tạo ra tín hiệu “chậm lại” cho sự phát triển của mắt, để ngăn võng mạc di chuyển xa hơn khỏi tiêu điểm ánh sáng ngoại vi hiện ở phía trước võng mạc. Kết quả là làm chậm phát triển chiều dài của nhãn cầu và do đó làm chậm tiến trình cận thị

Điều trị cận thị bằng quang học bao gồm các phương pháp: Ortho-K, kính gọng hai tròng excutive bifocal, đa tròng, kính gọng đặc biệt ứng dụng công nghệ thấu kính nhỏ.

2.2. Điều trị bằng thuốc

Sử dụng Atropin liều thấp với các nồng độ thuốc Atropin 0,01%; Atropin 0,025%; Atropin 0,05% tra mắt

Thuốc có tác dụng tác động đến các cấu trúc của mắt, tác động đến cơ thể mi kiểm soát sự tập trung hội tụ, làm dày thể mi và màng mạch chống lại sự giãn ra của trục nhãn cầu dẫn tới tác dụng làm kìm hãm sự phát triển của cận thị.

3. Phòng ngừa cận thị

Phòng ngừa cận thị khác với kiểm soát cận thị. Phòng ngừa cận thị đề cập đến các chiến lược tránh hoặc trì hoãn sự khởi phát cận thị ở trẻ có thị lực bình thường còn kiểm soát cận thị là phương pháp làm chậm tiến triển của trẻ đã bị cận thị.

3.1. Kiểm tra mắt thường xuyên

Có thể cho rằng cách tốt nhất để ngăn ngừa cận thị là cho con bạn đi kiểm tra mắt thường xuyên từ khi còn nhỏ. Nếu đã có các yếu tố nguy cơ gây cận thị chẳng hạn như tiền sử gia đình, thì việc kiểm tra mắt thường xuyên thậm chí còn quan trọng hơn vì mắt của trẻ có thể thay đổi nhanh chóng và thường xuyên mà trẻ không nhận thấy để nói với bạn. Sự chậm trễ trong chẩn đoán và quản lý cận thị sẽ dẫn đến tiến triển nặng hơn.

Chúng tôi khuyên tất cả trẻ em nên được khám mắt toàn diện khi được 3 tuổi, và sau đó là khám hàng năm khi các em đi học. Điều này sẽ chúng tôi xác định các xu hướng phát triển ở mắt của con bạn và chúng tôi có thể sử dụng thông tin này để dự đoán nguy cơ phát triển chứng cận thị. Trẻ em thường bị viễn thị nhẹ khi còn nhỏ,  đây là một phần của quá trình phát triển mắt bình thường. Một đứa trẻ 5 tuổi thường sẽ có viễn thị khoảng từ +1,00 đến +1,50 mà không gây ra vấn đề gì về thị lực vì mắt trẻ nhỏ có khả năng điều tiết rất tốt, và trẻ sẽ không cần phải đeo kính với độ viễn thị nhẹ này. Nếu chúng tôi xác định rằng đứa trẻ 5 tuổi của bạn chỉ có +0,50 viễn thị hoặc không có viễn thị, thì điều này có nghĩa là con bạn có nguy cơ bị cận thị cao hơn nhiều. Và bạn phải thật nghiêm túc trong việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa đã được nêu ở trên.

Bằng cách kiểm tra mắt lần đầu tiên trước 3 tuổi, chúng tôi có cơ sở để so sánh và theo dõi mọi thay đổi về thị lực khi chúng lớn lên. Nó cũng cho phép chúng tôi dự đoán khi nào con bạn có thể bắt đầu có vấn đề về thị lực và đưa ra các khuyến nghị để giúp ngăn ngừa hoặc trì hoãn sự khởi phát của những vấn đề này.

Trẻ em bị cận thị trước 5 tuổi có nguy cơ rất cao phát triển cận thị nặng, điều này ảnh hưởng đến sức khỏe mắt suốt đời. Ngày nay, ngày càng có nhiều trẻ em bị cận thị ở độ tuổi sớm hơn so với trước đây. Chúng tôi có một chương trình điều trị cận thị chuyên biệt để kiểm soát tình trạng suy giảm thị lực và làm chậm tốc độ tiến triển cận thị của chúng.

3.2. Thay đổi hành vi

Có nhiều bằng chứng và tin tức hiện tại trên các phương tiện truyền thông chính thống thúc đẩy lợi ích của việc dành nhiều thời gian hơn ở ngoài trời để ngăn ngừa cận thị. Mặc dù cơ chế chính xác về cách thức hoạt động của điều này vẫn chưa rõ ràng, nhưng người ta tin rằng mức độ ánh sáng xung quanh cao hơn nhiều ở ngoài trời sẽ giúp điều chỉnh sự phát triển của mắt.

​Khuyến nghị của chúng tôi là tất cả trẻ em nên dành ít nhất 90 phút ở ngoài trời mỗi ngày. Không quan trọng là họ đang chơi thể thao, dắt chó đi dạo, trong sân chơi của trường hay đạp xe, tổng thời gian hoạt động ngoài trời mới quan trọng. Tất nhiên, với việc dành nhiều thời gian hơn ở ngoài trời, trẻ em sẽ cần các biện pháp chống tia cực tím thích hợp như kính râm, kem chống nắng và mũ.

Với các hoạt động nhìn gần cần giữ một cuốn sách hoặc máy tính bảng cách mắt bạn ít nhất một khuỷu tay, không quá gần; thường xuyên nghỉ giải lao khỏi các hoạt động cường độ cao, chẳng hạn như bài tập về nhà, iPad, máy tính xách tay và điện thoại thông minh. Thực hiện quy tắc 20/20/20 là một hướng dẫn tốt. Điều này có nghĩa là cứ sau 20 phút làm việc gần, hãy dành 20 giây để nhìn vào một vật ở khoảng cách trên 20 mét.

Với thông tin cung cấp ở bài viết này, Thị giác Việt mong rằng bạn đọc sẽ nhận biết được thế nào là kiểm soát cận thị và cách để kiểm soát cận thị. Thị giác Việt luôn mong muốn được đồng hành với quý khách phát hiện và điều trị các bệnh lý về mắt.

Để biết thêm thông tin chi tiết về chúng tôi, các bạn có thể tham khảo thông tin tại: Thị giác Việt

Hoặc liên hệ qua kênh fanpage: Phòng khám mắt Thị giác Việt và Kính mắt Dr Nguyên Optic 

 

Chia sẻ bài viết:

Bác sĩ Quang Thiện

Đặt lịch thăm khám

Vui lòng để lại thông tin để được đội ngũ Bác sĩ tư vấn và thăm khám miễn phí.

Đặt lịch thăm khám

Vui lòng điền thông tin theo hướng dẫn

Thông tin
Đặt thời gian